Saturday, January 31, 2009

Các lỗi sản xuất mút mềm polyurethane hay gặp phải

Bảng mô tả mang tính chất tham khảo!

Lỗi sản phẩm

Mô tả

Cách khắc phục

Sôi

Xuất hiện nhiều bóng khí lớn và rộp bề mặt

Kiểm tra chất lượng silicone và lượng dùng.

Kiểm tra chất lượng và lượng dùng xúc tác thiếc.

Xụp mút (xụp foam)

Mút nở lên sau đó xụp xuống (hiện tượng co rút)

Kiểm tra chất lượng và lượng sử dụng silicone

Kiểm tra chất lượng và lượng dùng xúc tác thiếc.

Kiểm tra những chất bẩn có thể có trong mút.

Bóng khí trời ơi! (Crazy balls)

Những bóng khí nhỏ di chuyển nhanh dưới bề mặt mút

Với máy áp thấp: Tăng tốc độ khuấy trộn.

Máy áp cao: Tăng áp suất khuấy trộn.

Nói chung hạn chế tối đa sự bắn tung tóe khi phun ra.

Bốc khói

Dư thừa hơi TDI bay khỏi bề mặt mút

Kiểm tra xem có lỗi khuấy trộn hóa chất không, đặc biệt kiểm tra TDI, polyol và lượng nước đi ra.

Sự trườn kem

Dòng hóa chất giai đoạn tạo kem di chuyển ngược trở lại điểm phun hóa chất

Tăng tốc băng tải.

Giảm góc nghiêng băng tải

Giảm xúc tác amine

Chạy chậm

Dòng chất chảy phía sau đã nở thành khối mút

Tăng tốc đô băng tải.

Giảm góc nghiên băng tải

Tăng xúc tác

Rỗ mặt trăng

Nứt nẻ lỗ chỗ ở trên và dưới bề mặt mút

Máy áp thấp: Khuấy tốc độ thấp hơn/ khí trộn ít hơn

Máy áp cao: tăng áp suất khuấy trộn.

Tăng xúc tác thiếc và/ hoặc giảm xúc tác amine sao cho tế bào đủ mở.

Kiểm tra chất lượng silicone

Khuyết điểm tính chất vật lý

Tế bào thô (không mịn)

Mút hình thành từ những tế bào lớn

Kiểm tra mức độ và độ hoạt động của silicone.

Máy áp thấp: Tăng tốc đọ khuấy/ tăng khí trộn

Máy áp cao: giảm áp xuất trộn.

Mút chết

Mút có độ đàn hồi thấp và tế bào đóng

Giảm xúc tác thiếc.

Giảm mức độ silicone.

Gắng chỉnh sao cho kích cỡ tế bào tốt hơn.

Lưu hóa chậm

Polymer đạt độ đàn hồi cần thiết quá chậm.

Mút quá yếu và quá dính để có thể cắt được.

Kích cỡ khối mút không đều khi ra khỏi đường hầm băng tải.

Tăng xúc tác amine và/ hoặc xúc tác thiếc.

Kiểm tra lỗi định lượng nước/TDI/Polyol/thiếc.

Phục hồi kém

Mút hồi phục chậm khi dùng vật nhọn làm lõm xuống

Cải thiện dòng khí thổi mút bằng cách giảm xúc tác thiếc và/ hoặc mức silicone.

Cố để cho kích cỡ tế bào tốt hơn.

Cải thiện điều kiện lưu hóa.

Mút bở (dễ vụn)

Mút bở và không có độ chịu tải cần thiết.

Xem lại việc định lượng thiếc/polyol/TDI/Nước.

Cháy sém

Màu không đẹp và mất tính chất trong lõi mút

Kiểm tra lượng TDI/nước/polyol.

Kiểm tra các chất bẩn.

Mùi

Mút thành phẩm có mùi không tốt

Dùng thử xúc tác amine khác.

Tăng thời gian cho mút bay hơi.

Dính

Bề mặt vẫn dính sau thời gian dài

Tăng lượng xúc tác các loại.

Nứt zig – zag (nứt thiếc)

Nứt zig – zag trên bề mặt hoặc suốt khối mút

Tăng nồng độ xúc tác thiếc.

Kiểm tra để giảm hoạt tính xúc tác thiếc.

Kiểm tra lưu lượng xúc tác thiếc.

Kiểm tra lưu lượng TDI và nước đi ra.

Nứt hoạt tính hóa học

Nứt nhẹ hầu hết khối mút

Giảm hoạt tính của toàn bộ hệ mút, thí dụ, xúc tác amin, thiếc, silicone.

Kiểm tra lưu lương ra của TDI.

Sự hồi phục

Khối mút nở đến chiều cao tối đa rồi xẹp trở lại

Tăng lượng silicone, kiểm tra lưu lượng ra.

Tăng và kiểm tra lưu lượng ra của thiếc.

Co rút

Co rút trong quá trình lưu hóa

Giảm xúc tác thiếc.

Giảm lượng silicone.

Máy áp thấp: tăng tốc khuấy trộn/kiểm tra khí trộn.

Máy áp cao: giảm áp xuất trộn.

Kiểm tra chất bẩn trong hệ.

Khoảng trống

Những khoảng trống nhỏ phân bố ngẫu nhiên hầu khắp khối mút

Tăng nồng độ xúc tác thiếc.

Tăng kích cỡ tế bào mút.

Máy áp thấp: giảm khí trộn, giảm tốc độ khuấy.

Máy áp cao: tăng áp suất khuấy trộn.

Tạo lỗ hổng ở đáy

Khối mút có tế bào đóng, đáy bị khuyết

Giảm xúc tác thiếc.

Kiểm tra xem định lượng có đúng không.

Sức căng yếu

Sức căng yếu hơn bình thường

Kiểm tra lưu lượng TDI/nước/polyol.

Giảm kích cỡ tế bào.

Độ dãn dài kém

Độ dãn dài kém hơn bình thường

Kiểm tra lưu lượng TDI/nước/polyol.

Giảm lượng TDI trong thành phần công thức.

Độ nén cao

Độ nén cao hơn 10%

Giảm lương thiếc, silicone.

Dùng TDI trong khoảng 105 – 108.

Sử dụng hệ xúc tác phối hợp.

Cải thiện điều kiện lưu hóa.

Chịu tải kém

Chịu tải kém hơn mong đợi

Tăng TDI.

Kiểm tra lưu lượng nước/TDI/polyol.

Chịu tải quá cao

Công thức cho độ chịu tải cao hơn mong đợi

Kiểm tra lưu lượng nước/TDI/polyol.

Giảm TDI.

No comments: